
Quảng Đức
Năm Bính Ngọ 2026 – Nói chuyện xuất hành.
Thứ Ba ngày 17 tháng 2 năm 2026 là ngày Mùng 1 Tết Nguyên Đán của Năm Bính Ngọ – Theo cách tính của Phái Huyền Không, Vận 9 kéo dài 20 năm kể từ 2024. Bính Ngọ là năm thứ 3 đầu Vận, cho nên số 9 phương Nam là phương Đương Vận có nhiều Khí Lực nhất – Kế đến là số 1 phương chính Bắc Sinh Khí. Tiếp số 2 Tây Nam là phương Tiến Khí. Còn 18 năm nữa mới hết Vận, cho nên mỗi đầu năm, xuất hành hái Lộc, nhớ không thể bỏ qua được các phương đầy tràn Khí Lực này.
Năm nay Bính Ngọ số 1 nhập trung cung, cùng số 9 đương Vận sẽ Hợp Thập, chi phối toàn khắp, cho nên mọi phương đều được Thông Khí. Lại còn, ngày 1 Tết là Nhâm Tuất, cùng với tháng Dần tạo thành tam hợp Hỏa cục Dần Ngọ Tuất. Gặp năm vừa Hợp Thập với Khí Đương Vận, lại vừa được Tam Hợp với Nhật Nguyệt của tháng ngày, chắc chắn sẽ phải là năm tốt lành và không bị Hình như các năm Mão gặp ngày Tí mồng 1 hoặc các năm Tí mà khởi ngày Mão như mấy năm Covid vừa qua.

Xưa nay mỗi dịp Xuân về, ngày đầu Năm người Việt chúng ta có tục lệ chọn hướng tốt để xuất hành. Người cầu tài, kẻ cầu tăng quan tiến chức. Người cầu sức khỏe và không ít người chỉ mong sao cho gia đạo bình an. Lại cũng có người cầu cho gặp được người tình trong mộng. Ngay cả nông dân chất phác, chân lấm tay bùn, cũng biết chọn ngày xuất hành đầu năm, đề mong cầu cho mưa thuận gió hòa, được mùa tốt lúa, cây trái đơm bông. Mỗi người mỗi ý. Ai ai cũng có nhu cầu để mong cầu – nói chung là cầu Lộc – vì Lộc không chỉ là Tài – Kể cả những hiệp khách, mặc dù luôn trọng nghĩa khinh tài, nhưng vẫn không bỏ Lộc và ngay cà Du Tăng khổ hạnh, không mảy may đoái hoài tiền tài danh vọng, mà họ vẫn cố gắng lắng dục, mong cầu cho tâm thanh tịnh để mau sao cho chóng thành Phật Đạo.
1/ Xuất hành hướng Nam: Cầu gì cũng đặng – Đặc biệt Cầu Tài và cầu tăng Quan.
Ngày Nhâm Tuất, mùng 1 Tết Năm Giáp Ngọ, Tài Thần tại hướng Nam, cũng là hướng của Đương Vận hay thường gọi là hướng Bất Không Thành Tựu – Đầu Năm, chọn xuất hành hướng này cầu đa phương diện đều thành công – nôm na cầu gì cũng đặng và nếu để chỉ cầu mong được nhiều Tài hoặc tăng quan tiến chức thì chắc chắn sẽ không có hướng nào Tốt hơn.
Ngày xưa, vào thời đại phong kiến, ông bà ta dạy con cháu nhớ thật kỹ, đầu năm xuất hành phải tránh Đại Sát của phương Thái Tuế. Năm Ngọ thì Ngọ là Thái Tuế, là Vua trong năm. Xuất hành hướng này, chưa thấy được mặt Vua, cũng đã bị quan binh hầu cận trảm bêu đầu vì cho rình mò nhìn trộm, phạm tội khi quân. Hoặc như Hoàng Hậu cùng với các Phi Tần chọn các ngày 5, 14, 23 để xuất cung tham quan du ngoạn. Lính hầu được lệnh quét dọn sạch sẽ, không còn thứ gì hai bên đường, rộng chỗ để các bà đi, thì còn gì hàng hóa mà bán với buôn? Mồng năm, mười bốn, hăm ba: đi chơi cũng lỗ, huống là đi buôn.
Thực tế đã xảy ra trong nhiều triều đại, chứ không là Mê Tín Dị Đoan. Lâu ngày trở thành ca dao tục ngữ. Nhưng đó là chuyện của ngày xửa, ngày xưa. Ngày nay, thiên hạ lại cầu được gặp, được kề cận Vua để mong Vua ân sủng ban phát cho chút bổng lộc. Chỉ cần lưu ý năm nay, sao Kình Dương cũng đang tại phương này, rất dễ gặp phải thế nguy của Mã đầu đới kiếm, không biết đầu ngựa sẽ bị rơi lúc nào.
Nhớ kỹ , hướng này là hướng Bất Không Thành Tựu, cầu gì cũng đặng. Chính nhân quân tử, vì cuộc sống, mưu sinh, không ngại gặp Kình Dương mà cần phải chạy vạy cầu cho được Tài và nhất là các quan to, tự thấy mình trong sạch, không tham ô mà muốn cầu tăng quan tiến chức, năm nay nhất định phải chọn hướng Nam xuất hành.

2/ Xuất hành hướng Bắc: Cầu gia đạo Bình an và thừa hưởng Lộc do tổ tiên để lại. Tránh cầu Quan.
Hướng Bắc, đang là hướng Sinh Khí. Năm nay Bính Ngọ, Thiên Phúc, Hỷ Thần và Thiên Trù đến tọa. Thiên Trù là anh em kết nghĩa với Tài Thần. Tài cũng là Lộc nhưng Thiên Trù là Lộc do tổ tiên để lại. Vị nào ngại xuất hành hướng Nam vì sợ gâp phải Kình Dương thì có thể chọn hướng Bắc. Hướng này vừa có thể cầu cho gia đạo được bình an , vừa có nhiều may mắn và đặc biệt khả năng thừa hưởng ít nhiều Tài Lộc do tổ tiên để lại. Xưa nay, mọi người đều biết 3 chữ luôn gắn liền nhau, không bao giờ tách rời là: Đông, Vui, Hao. Vì vậy, nhận được Lộc thừa hưởng của ông bà để lại, thì nhớ phải biết cần kiệm. Nếu không thì đừng trách Tuế Sát, Tuế Phá, Thiên Khốc, Thiên Hư hoành hành có ngày phải trắng tay. Vị nào muốn cầu thăng quan tiến chức thì nhớ tuyệt đối phải tránh xa vì hướng này xung với Thái Tuế.
3/ Xuất hành hướng Tây Nam: Cầu Tài và Cầu Quan rất tốt.
Đầu năm, chọn xuất hành hướng Nam Đương Vận để cầu Tài thì sợ gặp rơi vào thế Mã Đầu đới kiếm – Chọn cầu Tài hướng Bắc là hướng Sinh Khí, lại là chốn Hỷ Thần và Thiên Trù thì ngại Tuế Phá, Thiên Khốc với Thiên Hư. Vậy thì quý vị có thể chọn Tây Nam là hướng Tiến Khí, đầy tràn sinh lực đề xuất hành. Hướng này, Lưu Niên Văn Tinh vốn anh em kết nghĩa với Tài Thần bên cạnh có Kim Mã, sẵn sàng phi nước đại nhanh về đến đích. Nhớ kỹ, Lưu Niên Văn Tinh là Tài do tự mình làm ra, chứ không do hợp tác, nhờ vả hoặc từ trên trời rớt xuống. Đầu Năm, chấp nhận đổ mồ hôi, một mình một ngựa, đúng với hoàn cảnh của Cô Thần, tay làm hàm nhai chỉ để mong cầu được nhiều Tài, thì hãy mạnh dạn nhắm hướng Tây Nam xuất hành.
Lại còn, Tây Nam quản 2 cung Mùi với Thân. Bên Tả, Tại Mùi Thái Dương gặp Thiên Không như mặt trời về chiều mà vẫn rực sáng vì bầu trời không một áng mây che. Lại còn Thanh Long với Lưu Hà hội ngộ, gặp nhau vui như Cá gặp Nước. Bên Hữu Thái Âm tại Dậu Miếu Địa. Tại Thân, Bạch Mã đang chờ, hai bên đủ Âm Dương Tả Hữu – Vậy nên, vị nào muốn mong cầu mọi việc trong Năm mau chóng được thành tựu- đặc biệt cầu thăng quan tiến chức – đầu năm xuất hành nhất định đừng quên phải chọn hướng Tây Nam.
4/ Xuất hành hướng Đông Nam: Cầu Lộc hay Cầu Đa Phương Diện thành công.
Năm Bính Ngọ 2026 bước vào năm thứ 3 của đầu Vận 9 Hạ Nguyên. Số 9 Vận Tinh nhập Trung cung chi phối toàn khắp. Các hướng Nam, Bắc và Tây Nam phải là những hướng tốt. Các hướng khác còn lại như Tây, Tây Bắc, Đông, Đông Nam và Đông bắc đều Vô Khí. May sao năm nay, số 1 Niên Tinh Nhập Trung cung, cùng số 9 Vận Tinh Hợp Thập. Vậy nên tất cả mọi hướng Khí đều được Thông. Lộc năm nay tại Tỵ hướng Đông Nam lại còn may mắn hơn. Tại cung này, số 8 Phi tinh của Vận 9 cùng số 1 Niên Tinh tạo thành dãy Tam Ban Liền Khí. Vừa Hợp Thập, vừa được Tam Ban Liền Khí . Quà thật rất may mắn cho những ai đầu năm biết chọn hướng này xuất hành để cầu LỘC.
Lộc đến có thể sinh con, thêm cháu. Lộc vào có thể tiến chức tăng quan. Hoặc ngoài đồng lúa trổ đầy bông, trong vườn nở đầy hoa trái cũng là Lộc …… Nhớ kỹ, Tài cũng là Lộc, nhưng Lộc không chỉ là Tài. Lộc cao quý hơn rất nhiều vì Lộc bao gồm Đa Phương Diện. Lộc đến thì đa phương diện thành công.
5/ Xuất hành hướng Đông: Cầu Tình duyên
Thiên Hỷ và Đào Hoa cùng với Thiên Đức Năm nay đang tại Mão. Phương này Khí cũng đã được Thông nhờ Hợp Thập lại vừa được Tam Ban 7, 8, 9 Liền Khí. Vị nào muốn cầu cho tình duyên may mắn, mau chóng thành tựu, mong sao cho hạnh phúc lên ngôi, và vị nào trước nay chưa có cuộc tình nào vắt vai, ngày đêm mơ ước gặp được người trong mộng thì năm nay cơ hội đã đến. Đầu Năm, quý vị nhớ phải chọn hướng Đông là hướng mặt trời mọc xuất hành – chỉ còn chờ đủ duyên đủ nợ – hội đủ Hồng Loan với Phượng Các – họ hàng hai bên tụ họp đầy đủ chúc mừng cho hai cháu kết duyên tơ hồng, hạnh phúc trăm năm.
6/ Xuất hành hướng Đông Bắc: Cầu Danh.
Hướng Đông Bắc quản hai cung Sửu và Dần. Dần là cung Bạch Hổ đang ngự, tam hợp với Thái Tuế tại Ngọ và Quan Phù tại Tuất. Tại Tuất đã sẵn có Long Trì, Tấu Thư và Đường Phù. Trong khi Quốc Ấn với Long Đức tại Sửu. Phương này hoàn toàn Thông Khí nhờ Hợp Thập với Tam Ban 8,9,1 liền Khí lại đủ Ấn Phù với hiện diện của Thái Tuế hai bên Tả Long Hữu Hổ , khí lực đầy tràn. Vậy nên, những vị nào muốn được tăng quan tiến chức hay cầu Danh, cầu Lợi được chính Vua ban thì đầu năm nay phải nhớ nhắm hướng Đông Bắc xuất hành.
7/ Xuất hành hướng Tây : Cầu cho gia đạo an lành.
Hướng này Hồng Loan với Thái Âm cư ngụ, hoàn toàn không chút bóng dáng của Tài Thần. Nhưng xưa nay không ít người lại nâng niu trân quý vì họ không cầu nhà to cửa rộng. Họ cũng không cầu quyền cao chức trọng mà họ chỉ cầu sao cho gia đạo được bình an, sức khỏe dồi dào và con cháu học hành đến nơi đến chốn.
Hướng Nam nhiều Tài thì lo ngại Mã Đầu đới kiếm. Hướng Bắc lắm của ăn, của để do tổ tiên để lại nhưng lại sợ bị tác động bởi Tuế Phá – Thiên Khốc – Thiên Hư rất dễ lại trắng tay. Hướng Tây Nam, tiền vô nhiều, nhưng tiền nào của nấy, phải một mình cật lực vã mồ hôi. Chỉ còn hướng Đông Nam cầu Lộc và Đông Bắc cầu Quan xuất hành mới được như ý thì lại chần chờ vì họ vẫn cho rằng đầu năm không bao giờ chọn các hướng bị Tuần bị Triệt để xuất hành. Tuần không là có đường đến nhưng tạm thời bị đóng chờ hết Tuần mới lại thông. Triệt Lộ là hết đi được vì đã cuối đường. Vậy nên, muốn đến thì chỉ còn đường Hàng Không.
Đường bộ bị đóng là chuyện dưới đất thuộc Địa Khí. Trên trời là chuyện của các Phi Tinh thuộc Thiên Khí. Năm nay Bính Ngọ các Phi Vận Tinh đã vừa Hợp Thập vừa được Liền Khí Tam Ban nên đường hàng không rất Thông Thoáng. Vậy nên, quý vị hãy an tâm, hoàn toàn không cần phải lo Tuần Triệt án ngữ đường đi xuất hành hài Lộc đầu Năm.
8/ Xuất hành hướng Tây Bắc: Trung bình
Hướng này dù cho vắng bóng của Tài Thần, nhưng Khí vẫn thông nhờ Hợp Thập lại vừa Tam Ban liền Khí 9, 1, 2. Quý vị nào đầu năm không tìm được hướng nào thuận lợi để chọn xuất hành, mà chỉ còn một hướng Tây Bắc thì quý vị có thể an tâm – Hướng này là hướng Trung Bình, chứ không phải xấu. Cho dù có gặp Kiếp Sát thì đã có Nguyệt Đức vốn rất cao trọng đã hóa giải, chắc chắn trong năm sẽ được bình an.
Giờ Hoàng Đạo Xuất hành ngày đầu Năm:
Giờ Dần : Từ 3 đến 5 giời sáng.
Giờ Thìn : Từ 7 đến 9 giờ sáng.
Giờ Tỵ : Từ 9 đến 11 giờ sáng.
Giờ Thân : Từ 3 đến 5 giờ chiều.
Giờ Dậu : Từ 5 đến 7 giờ tối.
Giờ Hợi : Từ 9 đến 11 giờ khuya.
Trước thềm năm mới, chúng tôi xin kính chúc tất cả quý vị luôn được An Khang và Thịnh Vượng.




